Tin khác, Tin tức sự kiện

Đã có hợp đồng mua lại điện mặt trời phát dư

Tính đến cuối tháng 7/2018, cả nước đã có 748 dự án điện mặt trời áp mái được triển khai với tổng công suất là 11,55 MWp. Đây là một thị trường được đánh giá nhiều tiềm năng và hiện giá cả cũng rất hợp lý, phù hợp với khả năng đầu tư của nhiều gia đình.

       Thống kê riêng tại TP HCM cho thấy, có tới gần 277.000 mái nhà tại đây đủ điều kiện để lắp đặt điện mặt trời. Tính chung, tiềm năng của thị trường hiện tại lên đến 6.000 MWp. Nếu phát huy tối đa thị trường điện mặt trời áp mái, Việt Nam sẽ có một nguồn cung điện năng rất lớn và chủ động được nguồn điện, được xem là nền tảng để phát triển kinh tế đất nước hiện nay.

       Các địa phương đã nhanh chóng triển khai lắp đặt điện kế hai chiều miễn phí, và công khai các thủ tục lắp đặt điện kế hai chiều cho hệ thống điện mặt trời trên mái nhà, nhưng chưa tiến hành kí kết hợp đồng mua bán điện mặt trời phát dư. Vướng mắc này khiến nhiều hộ gia đình chưa mạnh dạn xuống tiền đầu tư lắp đặt Pin mặt trời trên mái nhà. Nguyên nhân của việc chậm trễ kí hợp đồng mua bán điện, xuất phát từ một số vướng mắc trong áp dụng quy định về phát triển điện mặt trời và mẫu hợp đồng mua bán điện. 

       Ngày 11 tháng 3 năm 2019, Bộ Công thương đã ban hành thông tư số 05 sửa đổi bổ sung một số quy định trong thông tư số 16/2017-TT-BCT. Tháo gỡ hoàn toàn vướng mắc, đưa hợp đồng mua bán điện mặt trời phát dư vào thực tiễn. Thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng phát triển điện mặt trời trên mái nhà.

Mẫu hợp đồng mua bán điện mặt trời cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

MẪU CHO DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI TRÊN MÁI NHÀ

        Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một sô điểu của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

       Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

       Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam và Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bỗ sung một số điều của Quyết định sô 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày ……….tháng ……. năm ……. , Tại ……………. Chúng tôi gồm:

       Bên bán (Bên A):

        Địa chỉ:

        Điện thoại:                          Email:                                         Fax:

        Mã số thuế Giấy ĐKKD/ĐKDN:

        Tài khoản:                                           Ngân hàng

        Đại diện:

        Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:

        Chức vụ: (Được sự ủy quyền của ………………………theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

       Bên mua (Bên B):

        Địa chỉ:

        Điện thoại:                            Email:                           Fax:                  Mã số thuế Giấy ĐKKD/ĐKDN:                  Tài khoản:                          Ngân hàng                               Đại diện:                      Chức vụ: (Được sự   ủy quyền của                theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

      Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện (sau đây gọi là Hợp đồng) để mua, bán điện năng được sản xuất từ Dự án điện mặt trời trên mái nhà (sau đây gọi là Dự án), có tổng công suất lắp đặt là ….kW với các thông số tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành), do Bên A đầu tư xây dựng và vận hành tại /địa điểm xây dựng dự án với những điều khoản dưới đây:

       Điều 1. Điện năng mua bán

      1. Kể từ (ngày vận hành thương mại, Bên A đồng ý bán cho Bên B và Bên B đồng ý mua của Bên A lượng điện năng được sản xuất từ Dự án phát lên lưới của Bên B được đo đếm qua công tơ ghi trong Biên bản treo, tháo công tơ đính kèm Hợp đồng này. Biên bản treo, tháo công tơ là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này và được thay thế (theo định kỳ hoặc do hỏng hóc) trong quá trình thực hiện mua bán điện giữa Hai bên.

        2. Bên B có trách nhiệm thanh toán lượng điện năng từ Dự án của Bên A phát lên lưới của Bên B theo giá mua điện quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.

        3. Điện năng Bên A nhận từ lưới của Bên B sẽ được hai bên ký hợp đồng mua bán điện riêng không thuộc phạm vi của Hợp đồng này.

        Điều 2. Giá mua bán điện

        1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 UScents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10 tháng 4 năm 2017 là 22.316 đồng/USD).

        2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD căn cứ vào tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bồ vào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước.

        3.Giá mua điện quy định khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng trong 20 năm kể từ ngày dự án vào vận hành thương mại.

        Điều 3. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới và lập hóa đơn

        1. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới.

        – Bên B thực hiện ghi chỉ số công tơ vào ngày …. hàng tháng.

        – Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày ghi chỉ số công tơ, Bên B sẽ thông báo cho Bên A chỉ sô công tơ và lượng điện từ Dự án phát lên lưới trong kỳ thanh toán bằng hình thức:

        Web………….    Email (địa chỉ nhận email)……………… zalo/viber: (số điện thoại).

        Trường hợp Bên A không thống nhất với chỉ số công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo, Bên A có trách nhiệm phản hồi trong vòng 01 (một) ngày làm việc kế từ khi nhận thông báo của Bên B bằng hình thức:

         Web………….    Email (địa chỉ nhận email)……………… zalo/viber: (số điện thoại).

        Sau thời hạn trên, nếu Bên A không có ý kiến phản hồi cho Bên B thì được hiểu là Bên A thông nhất với chỉ số công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo.

        2. Tiền điện thanh toán:

        a. Tiền điện: Căn cứ sản lượng điện hai Bên đã thống nhấtt tại khoản I Điều này và giá mua điện tại Điều 2 của Hợp đông này, định kỳ hàng tháng Bên B sẽ thanh toán cho Bên A tiền điện (chưa bao gồm thuê GTGT) như sau:

T(n)= Ag (n) x G (n)

        Trong đó:

        T(n): Tiền điện thanh toán trong tháng n (đồng).

        Ag(n): Điện năng Bên A phát lên lưới Bên B trong tháng n (kWh).

        Đối với công tơ 1 biểu giá Ag(n) là sản lượng chiều Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đếm.

       Đối với công tơ 3 biểu giá Ag(n) là tổng sản lượng 3 biểu (giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm) Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đếm.

       G(n): Giá điện áp dụng cho tháng n theo quy định tại Điều 2 (đồng/kWh).

        b.Thuế GTGT: Ngoài tiền điện thanh toán tại mục a khoản 2 Điều này, Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền thuế GTGT nếu Bên A có mức doanh thu từ dự án điện mặt trời thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định hiện hành. Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm, Bên B có trách nhiệm quyết toán tiền mua điện từ dự án điện mặt trời trong năm và quyết toán thuế GTGT cho Bên A tùy thuộc vào doanh thu phát sinh từ dự án điện mặt trời.

        Điều 4. Thanh toán

        1. Hồ sơ thanh toán

         a) Bên A là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn hàng tháng:

        Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng tháng bên A phát lên lưới của bên B do bên B cung cấp.

        Hóa đơn hàng tháng do bên A cung cấp với giá trị thanh toán được quy định tại khoản 2 điều 3 hợp đồng này.

        Bên A là tổ chức, cá nhân không phát hành hóa đơn hàng tháng:

        Hàng tháng:

        Bên B sẽ căn cứ Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng Bên A phát lên lưới của Bên B đề thanh toán tiền điện cho Bên A, giá trị tiền điện thanh toán được xác định tại Mục a Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này.

       Hàng năm:

      Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc năm hoặc kết thúc Hợp đồng tùy thời điểm nào đến trước, Bên B lập và gửi Bên A xác nhận “Biên bản xác nhận sản lượng điện giao nhận và tiền điện thanh toán” của năm theo mẫu quy định tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành) của Hợp đồng này.

        Trường hợp Bên A có mức doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế nêu tại mục b khoản 2 Điêu 3, Bên A có trách nhiệm gửi Bên B Hóa đơn bán hàng bao gôm các khoản thuế, phí theo quy định.

       2. Hình thức thanh toán

       – Chuyển khoản (Bên A chịu phí chuyển khoản)

       – Thông tin chuyển khoản:……………………………………………..

       3. Thời hạn thanh toán:

       Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc sau ngày Bên A thống nhất chỉ số công tơ và điện năng phát lên lưới (do Bên B thông báo) và nộp đủ hồ sơ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này.

       Sau thời hạn nêu trên, Bên B không thanh toán cho Bên A thì Bên B có trách nhiệm trả lãi phạt chậm trả cho toàn bộ khoản tiền chậm trả tính từ ngày sau ngày đến hạn thanh toán đến ngày Bên B thanh toán. Lãi phạt chậm trả được tính băng lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng kỳ hạn một (01) tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm Bên B thanh toán.

       Điều 5: Quyền và Nghĩa vụ các bên

       1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

       a) Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Điều 40, 41 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số 39/2015- TT BCT) 

) hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

        b) Cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện phát lên lưới của Bên B.

        c) Vận hành Dự án theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT- BCT.

        d) Bên A không được đấu nối các nguồn điện khác, ngoài Dự án đã được thỏa thuận trong Hợp đồng này, qua hệ thông đo đêm mà không được sự đồng ý của Bên B.

        e) Bên A có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo các quy định của Nhà nước.

        2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

        a) Đầu tư, lắp đặt công tơ hai chiều tại điểm giao nhận điện cho Bên A nếu Bên A đáp ứng các tiêu chuẩn đấu nối tại Mục a Khoản 1 Điều này.

       b)Cùng với Bên A ghi nhận, thông báo, thống nhất và theo đối lượng điện từ Dự án phát lên lưới của Bên B. Kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư sô 39/2015/TT-BCT.

       c)Bên B có quyền từ chối thanh toán khi Bên A không tuân thủ các điều khoản quy định tại Mục a, c, d, e Khoản 1 Điều này.

       Điều 6. Những thỏa thuận khác

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

        Điều 7. Điều khoản thi hành

        1. Trừ khi được gia hạn hoặc chấm đứt trước thời hạn, Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn 20 năm kế từ ngày /mgày vận hành thương mại]

        2.Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chấm đứt Hợp đồng,bên yêu cầu phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.

        3.Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.